Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc

Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký ....bằng Tiếng Việt
Đăng ngày: 07/11/2013

I. TÊN THỦ TỤC: Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký  trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

Bước 1: Người có yêu cầu Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký  trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt, tự chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng thực theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Người có yêu cầu chứng thực trực tiếp đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Tư pháp cấp huyện để yêu cầu chứng thực.

-  Khi đến yêu cầu chứng thực phải xuất trình:

+ CMND (hộ chiếu);

+ Chứng chỉ, văn bằng về ngoại ngữ của người dịch (trừ trường hợp người dịch là cộng tác viên dịch thuật đã hợp đồng với phòng Tư pháp cấp huyện).

+ Giấy tờ văn bản mà người dịch sẽ ký vào đó.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ chứng thực kiểm tra, xem xét hồ sơ của người chứng thực:

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và chưa dịch  thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người có yêu cầu chứng thực lựa chọn thuê người dịch và bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, đã được dịch sẵn thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn người yêu cầu chứng thực ghi phiếu yêu cầu chứng thực. Người dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực và cam đoan, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

- Trường hợp hồ sơ yêu cầu chứng thực không đủ điều kiện chứng thực thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối chứng thực và giải thích rõ lý do cho người yêu cầu chứng thực.

- Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị cán bộ tiếp nhận hồ sơ thuê người dịch thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn đối tượng ghi phiếu yêu cầu chứng thực và viết phiếu hẹn.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ).

Bước 3: Nhận giấy tờ, văn bản đã được chứng thực chữ ký của người dịch trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Tư pháp cấp huyện.

- Người nhận giấy tờ, văn bản đã được chứng thực chữ ký người dịch  phải nộp lại giấy hẹn và nộp lệ phí theo quy định. Cán bộ tiếp nhận trả giấy tờ văn bản đã được chứng thực chữ ký của người dịch, thu lệ phí chứng thực theo quy định (thanh toán trả chứng từ cho đối tượng bằng biên lai thu tiền phí, lệ phí do ngành Thuế phát hành). Trường hợp phòng Tư pháp phải thuê người dịch thì người có yêu cầu dịch phải trả thù lao dịch thuật cho người dịch theo thỏa thuận khi chưa có văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về mức thù lao dịch thuật, hoặc thu theo quy định khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành mức thu.

+ Thời gian nhận kết quả theo giấy hẹn.

III. CÁCH THỰC HIỆN: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Tư pháp cấp huyện.

IV. HỒ SƠ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Giấy tờ, văn bản mà người dịch sẽ ký vào đó kèm theo bản sao giấy tờ, văn bản cần dịch.

 + Phiếu yêu cầu chứng thực

b) Số lượng hồ sơ: ít nhất 02 bộ.

V. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT TTHC:

+ Ngay trong buổi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã được dịch sẵn).

+Trường hợp văn bản, giấy tờ của người yêu cầu chứng thực chưa dịch hoặc cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ văn bản hợp lệ của người dịch

VI. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TTHC: Cá nhân

VII. CƠ QUAN THỰC HIỆN TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp cấp huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp cấp huyện.

VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TTHC: Giấy tờ, văn bản đã được chứng thực chữ ký của người dịch

IX. PHÍ, LỆ PHÍ:

+ 10.000 đ/ trường hợp.

+ Mức thù lao dịch thuật

Mức thù lao dịch thuật ( bao gồm cả công dịch và công đánh máy):

- Đối với bản dịch thông thường, có khuân mẫu sẵn hoặc có số từ trên một trang(dưới 300 từ):

100.000 đồng/ trang đầu tiên;

70.000 đồng/trang ( từ trang thứ 2 đến trang thứ 10); 50.000 đồng/trang( từ trang thứ 11 trở lên).

- Đối với bản dịch khó, nhiều từ chuyên môn kỹ thuật, không có khuân mẫu sẵn hoặc có số từ trên một trang nhiều ( trên 300 từ): 200.000 đồng/ trang đầu tiên; 100.000 đồng/trang ( từ trang thứ 2 đến trang thứ 10); 50.000 đồng/trang( từ trang thứ 11 trở lên).

X. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

+ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

+ Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chình phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

+ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

+ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 05/3/2009 của UBND tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái;

+ Quyết định số 16/ 2009/QĐ- UBND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Yên Bái về việc quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

XI. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN TTHC: Không

XII. MẪU ĐƠN, TỜ KHAI: Phiếu yêu cầu chứng thực

Bài viết liên quan
Hiển thị kết quả trong 1-10 (of 17)
 |<  < 1 - 2  >  >| 
Thông báo
Website thành viên
Trang liên kết
Kế hoạch công tác sở Nội vụ
Bộ Nội vụ